XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG GIỚI THIỆU 05 MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI KHU VỰC VEN BIỂN
Thực hiện Quyết định số 600/QĐ-SXD ngày 08/9/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên về việc ban hành thiết kế mẫu nhà ở điển hình và dự toán kinh phí xây dựng theo thiết kế để tham khảo, nghiên cứu áp dụng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn tại khu vực ven biển trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, UBND xã Bắc Đông Hưng giới thiệu 05 mẫu nhà ở điển hình để cấp thôn và các hộ thuộc diện hỗ trợ về nhà ở tham khảo, nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể.
Hồ sơ thiết kế được thực hiện với mục tiêu cung cấp các phương án nhà ở có quy mô, giải pháp kiến trúc, kết cấu và dự toán kinh phí cụ thể, làm cơ sở để các hộ có nhu cầu nghiên cứu, đồng thời có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện khu đất, địa chất, giao thông, hướng gió, nhu cầu sử dụng và khả năng thực tế của từng gia đình.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ 05 MẪU NHÀ
Theo Quyết định số 600/QĐ-SXD, 05 mẫu nhà ở điển hình được ban hành với các quy mô và giá trị dự toán theo thiết kế như sau:
|
Mẫu nhà |
Kích thước xây dựng |
Giá trị dự toán theo Quyết định số 600/QĐ-SXD |
|
Mẫu số 1 |
4,0m × 6,72m |
174.204.000 đồng |
|
Mẫu số 2 |
4,5m × 6,22m |
180.656.000 đồng |
|
Mẫu số 3 |
4,52m × 9,12m |
264.532.000 đồng |
|
Mẫu số 4 |
5,7m × 6,0m |
220.658.000 đồng |
|
Mẫu số 5 |
6,0m × 7,22m |
278.726.000 đồng |
Các khoản kinh phí nêu trên là giá trị dự toán/khái toán theo thiết kế mẫu, không phải mức hỗ trợ tiền mặt cố định cho từng hộ. Khi triển khai xây dựng thực tế, cần khảo sát hiện trạng khu đất, xác định giải pháp móng, cao độ nền, điều kiện thi công và các yêu cầu cụ thể để xác định chi phí phù hợp.
II. CHI TIẾT 05 MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH
1. MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH SỐ 01(Mẫu độc thân số 01)
1.1. Thông số cơ bản
-Kích thước xây dựng: 4,0m × 6,72m.
-Diện tích xây dựng: 27m².
-Cốt nền so với sân: từ 0,15m đến 0,20m.
-Chiều cao nhà: từ 3,1m đến 3,3m tính từ cốt ±0,00.
-Chiều dày tường xây: từ 0,20m đến 0,22m.
-Chiều dày bê tông mái: 0,10m; bê tông B15, đá 1×2.
-Chiều dày vữa trát trung bình: từ 1,5cm đến 2cm, sử dụng vữa xi măng mác 75.
-Chiều dày vữa láng trung bình: 3cm, sử dụng vữa xi măng mác 75.
-Vật liệu lát nền, khu vệ sinh: gạch Ceramic.
-Vật liệu ốp tường khu vệ sinh: gạch men kính.
-Lớp phủ bên trong nhà: tường, trần sơn hoặc ve màu.
-Lớp phủ bên ngoài nhà: quét nước xi măng hoặc ve màu.
-Hệ thống cửa: cửa nhựa lõi thép hoặc cửa nhôm kính.
1.2. Giải pháp kiến trúc
Mẫu nhà được thiết kế 01 tầng, chiều cao khoảng 3,2m so với nền. Tường xây gạch không nung; sàn mái bê tông cốt thép toàn khối chống nóng bằng tấm đan bê tông cốt thép đặt trên cầu gạch.
Nền nhà lát gạch Ceramic; bậc cấp hoàn thiện bằng gạch granite hoặc đá xẻ. Tường nhà trát vữa xi măng, hoàn thiện sơn màu.
Cửa đi, cửa sổ sử dụng nhôm kính, có thể kết hợp hoa sắt sơn màu hoặc song gỗ nhóm III. Cửa cũng có thể sử dụng cửa nhựa lõi thép hoặc thay thế bằng cửa nhôm; cửa sổ có hoa sắt sơn 3 lớp hoặc song gỗ nhóm III, sử dụng kính dán an toàn.
Phần mái chống nóng có thể sử dụng phương án mái gác tấm đan bê tông cốt thép như thiết kế mẫu hoặc căn cứ điều kiện cụ thể để điều chỉnh thành mái xây thu hồi lợp tôn.
1.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu
Phần móng: Thiết kế giả định công trình được xây dựng trên khu đất đã san lấp, có mặt bằng và địa chất ổn định lâu dài. Các lớp đất trên mặt được giả định gồm cát san lấp, đất lấp lẫn hữu cơ, sét pha lẫn hữu cơ.
Phương án móng được lựa chọn là móng xây gạch trên nền đất thiên nhiên được gia cố, đầm chặt K95. Đối với vị trí xây dựng chưa san lấp, phải khảo sát thực tế để có phương án thiết kế móng phù hợp, bảo đảm yêu cầu về an toàn, ổn định và kinh tế.
Phần thân: Sử dụng phương án nhà tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép dày 10cm.
Vật liệu sử dụng gồm:
-Cốt thép theo nhóm và cường độ được quy định trong hồ sơ thiết kế.
-Đá đổ bê tông B15, đá kích thước 1×2.
-Tường xây gạch Tuynen hoặc gạch không nung M75.
-Vữa xây xi măng cát M50.
-Trát tường dày khoảng 1,5cm, sử dụng vữa trát xi măng cát M75.
1.4. Giải pháp điện, chiếu sáng và cấp thoát nước
Nguồn điện lấy từ hệ thống chung của khu vực, sử dụng nguồn 1 pha 220V.
-Dây từ tủ điện đến ổ cắm: dây đơn CV-2,5mm².
-Dây cho đèn chiếu sáng: dây đơn CV-1,5mm².
-Chiếu sáng bên trong sử dụng đèn LED công suất 40W.
Nguồn nước lấy từ hệ thống chung của khu vực; téc nước mái sử dụng inox hoặc nhựa an toàn. Ống cấp nước sử dụng ống nhựa chịu nhiệt hoặc thép mạ kẽm; hệ thống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.
1.5. Những nội dung cần lưu ý khi áp dụng
Thiết kế mẫu giả định vị trí xây dựng độc lập, quy hoạch hoàn chỉnh và giao thông thuận lợi. Khi áp dụng thực tế cần xem xét các điều kiện cụ thể như diện tích khu đất, vị trí xây dựng, điều kiện giao thông, hướng gió chủ đạo và các điều kiện bất lợi khác để điều chỉnh.
Khu vệ sinh và bếp có thể được bố trí ra ngoài nhà nếu điều kiện thực tế phù hợp.
Cốt nền thiết kế từ 0,15m đến 0,20m so với sân hoàn thiện; nếu có yêu cầu khác phải xem xét điều chỉnh cổ móng, bó hè.
Giải pháp móng phải được xem xét trên cơ sở điều kiện nền đất thực tế và cần khảo sát thực địa trước khi quyết định.
1.6. Khái toán kinh phí
Suất vốn đầu tư nhà ở riêng lẻ theo hồ sơ là 6.452.000 đồng/m² sàn.
Diện tích sàn tính toán: 4,0 × 6,7 = 27,0m².
Giá trị khái toán: 6.452.000 × 27,0 = 174.204.000 đồng.
2. MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH SỐ 02 (Mẫu độc thân số 02)
2.1. Thông số cơ bản
-Kích thước xây dựng theo hồ sơ chi tiết: 4,5m × 6,2m.
-Diện tích xây dựng: 28m².
-Cốt nền so với sân: 0,15m – 0,20m.
-Chiều cao nhà: 3,1m – 3,3m.
-Chiều dày tường: 0,20m – 0,22m.
-Chiều dày bê tông mái: 0,10m, bê tông B15, đá 1×2.
-Vữa trát: trung bình 1,5cm – 2cm, vữa xi măng mác 75.
-Vữa láng: trung bình 3cm, vữa xi măng mác 75.
-Nền, khu vệ sinh: gạch Ceramic.
-Tường khu vệ sinh: gạch men kính.
-Tường, trần trong nhà: sơn hoặc ve màu.
-Ngoài nhà: quét nước xi măng hoặc ve màu.
-Cửa: nhựa lõi thép hoặc nhôm kính.
2.2. Giải pháp kiến trúc
Công trình cao 01 tầng, chiều cao khoảng 3,2m so với nền. Tường xây gạch không nung; sàn mái bê tông cốt thép toàn khối chống nóng bằng tấm đan bê tông cốt thép đặt trên cầu gạch.
Nền lát gạch Ceramic; bậc cấp hoàn thiện bằng gạch granite hoặc đá xẻ. Tường nhà trát vữa xi măng, hoàn thiện sơn màu.
Cửa đi, cửa sổ nhôm kính, hoa sắt sơn màu hoặc song gỗ nhóm III. Có thể sử dụng cửa nhựa lõi thép hoặc thay bằng cửa nhôm; cửa sổ có hoa sắt sơn 3 lớp hoặc song gỗ nhóm III, kính dán an toàn.
Phần mái chống nóng có thể sử dụng phương án tấm đan bê tông cốt thép hoặc điều chỉnh thành mái xây thu hồi lợp tôn tùy điều kiện thực tế.
2.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu
Móng xây gạch trên nền đất thiên nhiên được gia cố, đầm chặt K95. Nếu vị trí xây dựng chưa san lấp, cần khảo sát thực tế để thiết kế phương án móng phù hợp.
Phần thân sử dụng tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép dày 10cm.
Vật liệu gồm:
-Cốt thép theo nhóm và cường độ trong hồ sơ.
-Đá bê tông B15, đá 1×2.
-Tường gạch Tuynen hoặc không nung M75.
-Vữa xây xi măng cát M50.
-Trát tường dày khoảng 1,5cm bằng vữa xi măng cát M75.
2.4. Điện, chiếu sáng và cấp thoát nước
Sử dụng nguồn điện 1 pha 220V; dây CV-2,5mm² cho ổ cắm, dây CV-1,5mm² cho chiếu sáng; đèn LED bên trong công suất 40W.
Téc nước mái sử dụng inox hoặc nhựa an toàn; ống cấp nước bằng ống nhựa chịu nhiệt hoặc thép mạ kẽm; ống thoát nước bằng PVC.
2.5. Nội dung cần lưu ý khi áp dụng
Thiết kế giả định vị trí xây dựng độc lập, quy hoạch hoàn chỉnh, giao thông thuận lợi. Khi triển khai thực tế phải xem xét diện tích, vị trí, giao thông, hướng gió chủ đạo và các điều kiện cụ thể khác.
Khu vệ sinh và bếp có thể đưa ra ngoài nếu phù hợp.
Cốt nền thiết kế 0,15m – 0,20m so với sân hoàn thiện; trường hợp có yêu cầu khác cần xem xét điều chỉnh cổ móng, bó hè.
Giải pháp móng phải căn cứ khảo sát thực địa và điều kiện nền đất cụ thể.
2.6. Khái toán kinh phí
Suất vốn đầu tư: 6.452.000 đồng/m² sàn.
Diện tích sàn: 4,5 × 6,2 = 28,0m².
Giá trị khái toán: 6.452.000 × 28,0 = 180.656.000 đồng.
3. MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH SỐ 03 (Mẫu gia đình số 01)
3.1. Thông số cơ bản
Theo hồ sơ chi tiết:
-Kích thước xây dựng: 4,5m × 9,1m.
-Diện tích xây dựng: 41,0m².
-Cốt nền so với sân: 0,20m – 0,45m.
-Chiều cao nhà: 3,1m – 3,3m.
-Chiều dày tường: 0,20m – 0,22m.
-Chiều dày bê tông mái: 0,10m, bê tông B15, đá 1×2.
-Vữa trát: 1,5cm – 2cm.
-Vữa láng: trung bình 3cm.
-Nền và khu vệ sinh: gạch Ceramic.
-Tường khu vệ sinh: gạch men kính.
-Tường, trần trong nhà: sơn hoặc ve màu.
-Bên ngoài: quét nước xi măng hoặc ve màu.
-Cửa: nhựa lõi thép hoặc nhôm kính.
3.2. Giải pháp kiến trúc
Công trình cao 01 tầng, chiều cao khoảng 3,2m so với nền; tường xây gạch không nung; sàn mái bê tông cốt thép toàn khối chống nóng bằng tấm đan bê tông cốt thép đặt trên cầu gạch.
Nền lát gạch Ceramic; bậc cấp lát gạch granite hoặc đá xẻ. Tường nhà trát vữa xi măng và hoàn thiện sơn màu.
Cửa đi, cửa sổ nhôm kính, hoa sắt sơn màu hoặc song gỗ nhóm III. Có thể sử dụng cửa nhựa lõi thép hoặc cửa nhôm; cửa sổ có hoa sắt sơn 3 lớp hoặc song gỗ nhóm III, kính dán an toàn.
Phần mái chống nóng có thể giữ phương án mái gác tấm đan bê tông cốt thép hoặc điều chỉnh thành mái xây thu hồi lợp tôn phù hợp với điều kiện thực tế.
3.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu
Mẫu thiết kế giả định công trình xây dựng trên khu đất đã san lấp, có mặt bằng và địa chất ổn định lâu dài.
Móng sử dụng phương án móng xây gạch trên nền đất thiên nhiên được gia cố, đầm chặt K95. Đối với vị trí chưa san lấp, phải khảo sát thực tế để lựa chọn phương án móng phù hợp.
Phần thân sử dụng tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép dày 10cm.
Vật liệu gồm:
-Cốt thép theo nhóm và cường độ trong hồ sơ.
-Đá đổ bê tông B15, đá 1×2.
-Tường gạch Tuynen hoặc gạch không nung M75.
-Vữa xây xi măng cát M50.
-Trát tường dày khoảng 1,5cm, vữa xi măng cát M75.
3.4. Điện, chiếu sáng và cấp thoát nước
Nguồn điện 1 pha 220V; dây CV-2,5mm² cho ổ cắm; dây CV-1,5mm² cho đèn; đèn LED bên trong công suất 40W.
Téc nước mái sử dụng inox hoặc nhựa an toàn; ống cấp bằng nhựa chịu nhiệt hoặc thép mạ kẽm; thoát nước bằng ống PVC.
3.5. Khả năng điều chỉnh mặt bằng
Theo hồ sơ, trong điều kiện thực tế có thể đưa khu vệ sinh trong nhà ra ngoài để hoàn thiện 02 phòng ngủ gia đình.
Cốt nền thiết kế từ 0,15m – 0,45m so với sân hoàn thiện; nếu có yêu cầu khác phải xem xét điều chỉnh cổ móng, bó hè.
Giải pháp móng phải được xác định trên cơ sở nền đất thực tế, không nên áp dụng máy móc thiết kế móng mẫu cho mọi vị trí xây dựng.
3.6. Khái toán kinh phí
Suất vốn đầu tư: 6.452.000 đồng/m² sàn.
Diện tích sàn theo hồ sơ chi tiết: 4,5 × 9,1 = 41,0m².
Giá trị khái toán: 6.452.000 × 41,0 = 264.532.000 đồng.
4. MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH SỐ 04 (Mẫu gia đình số 02)
4.1. Thông số cơ bản
-Kích thước xây dựng: 5,7m × 6,0m.
-Diện tích xây dựng: 34,2m².
-Cốt nền so với sân: 0,20m – 0,45m.
-Chiều cao nhà: 3,1m – 3,3m.
-Chiều dày tường: 0,20m – 0,22m.
-Chiều dày bê tông mái: 0,10m, bê tông B15, đá 1×2.
-Vữa trát: 1,5cm – 2cm.
-Vữa láng: trung bình 3cm.
-Nền, khu vệ sinh: gạch Ceramic.
-Tường khu vệ sinh: gạch men kính.
-Tường, trần trong nhà: sơn hoặc ve màu.
-Bên ngoài: quét nước xi măng hoặc ve màu.
-Cửa: nhựa lõi thép hoặc nhôm kính.
4.2. Giải pháp kiến trúc
Công trình cao 01 tầng, chiều cao khoảng 3,2m so với nền. Tường xây gạch không nung; sàn mái bê tông cốt thép toàn khối chống nóng bằng tấm đan bê tông cốt thép đặt trên cầu gạch.
Nền lát gạch Ceramic; bậc cấp lát gạch granite hoặc đá xẻ. Tường nhà trát vữa xi măng, hoàn thiện sơn màu.
Cửa đi, cửa sổ nhôm kính, hoa sắt sơn màu hoặc song gỗ nhóm III. Cửa có thể sử dụng nhựa lõi thép hoặc nhôm; cửa sổ có hoa sắt sơn 3 lớp hoặc song gỗ nhóm III, kính dán an toàn.
Mái chống nóng có thể sử dụng tấm đan bê tông cốt thép như mẫu hoặc điều chỉnh thành mái xây thu hồi lợp tôn tùy điều kiện thực tế.
4.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu
Phần móng sử dụng phương án móng xây gạch trên nền đất thiên nhiên được gia cố, đầm chặt K95; đối với khu đất chưa san lấp cần khảo sát thực tế để thiết kế móng phù hợp.
Phần thân sử dụng tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép dày 10cm.
Vật liệu gồm:
-Cốt thép theo hồ sơ thiết kế.
-Đá bê tông B15, đá 1×2.
-Tường gạch Tuynen hoặc không nung M75.
-Vữa xây xi măng cát M50.
-Trát tường dày khoảng 1,5cm bằng vữa xi măng cát M75.
4.4. Điện, chiếu sáng và cấp thoát nước
Sử dụng nguồn điện 1 pha 220V; dây CV-2,5mm² cho ổ cắm; dây CV-1,5mm² cho chiếu sáng; đèn LED 40W.
Téc nước mái bằng inox hoặc nhựa an toàn; ống cấp bằng nhựa chịu nhiệt hoặc thép mạ kẽm; thoát nước bằng ống PVC.
4.5. Khả năng điều chỉnh mặt bằng
Theo hồ sơ, tùy điều kiện sử dụng, có thể:
-Đưa khu vệ sinh và bếp trong nhà ra ngoài để hoàn thiện 02 phòng ngủ gia đình; hoặc
-Bỏ sảnh để nới rộng phòng khách.
Cốt nền thiết kế từ 0,15m – 0,45m so với sân hoàn thiện. Khi thay đổi cao độ nền cần xem xét điều chỉnh cổ móng, bó hè.
Giải pháp móng phải được xem xét trên nền đất thực tế và cần khảo sát thực địa.
4.6. Khái toán kinh phí
Suất vốn đầu tư: 6.452.000 đồng/m² sàn.
Diện tích sàn: 5,7 × 6,0 = 34,2m².
Giá trị khái toán: 6.452.000 × 34,2 = 220.658.000 đồng.
5. MẪU NHÀ Ở ĐIỂN HÌNH SỐ 05 (Mẫu gia đình số 03)
5.1. Thông số cơ bản
Theo hồ sơ chi tiết:
-Kích thước xây dựng: 6,0m × 7,2m.
-Diện tích xây dựng: 43,2m².
-Cốt nền so với sân: 0,15m – 0,45m.
-Chiều cao nhà: 3,1m – 3,3m.
-Chiều dày tường: 0,20m – 0,22m.
-Chiều dày bê tông mái: 0,10m, bê tông B15, đá 1×2.
-Vữa trát: 1,5cm – 2cm.
-Vữa láng: trung bình 3cm.
-Nền, khu vệ sinh: gạch Ceramic.
-Tường khu vệ sinh: gạch men kính.
-Tường, trần trong nhà: sơn hoặc ve màu.
-Bên ngoài: quét nước xi măng hoặc ve màu.
-Cửa: nhựa lõi thép hoặc nhôm kính.
5.2. Giải pháp kiến trúc
Công trình cao 01 tầng, chiều cao khoảng 3,2m so với nền. Tường xây gạch không nung; sàn mái bê tông cốt thép toàn khối chống nóng bằng tấm đan bê tông cốt thép đặt trên cầu gạch.
Nền lát gạch Ceramic; bậc cấp hoàn thiện bằng gạch granite hoặc đá xẻ. Tường nhà trát vữa xi măng và hoàn thiện sơn màu.
Cửa đi, cửa sổ nhôm kính, hoa sắt sơn màu hoặc song gỗ nhóm III. Có thể sử dụng cửa nhựa lõi thép hoặc cửa nhôm; cửa sổ có hoa sắt sơn 3 lớp hoặc song gỗ nhóm III, kính dán an toàn.
Mái chống nóng có thể sử dụng phương án tấm đan bê tông cốt thép hoặc điều chỉnh thành mái xây thu hồi lợp tôn phù hợp với điều kiện thực tế.
5.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu
Phần móng được tính toán trên giả định khu đất đã san lấp, có mặt bằng và địa chất ổn định. Phương án móng là móng xây gạch trên nền đất thiên nhiên được gia cố, đầm chặt K95.
Nếu vị trí xây dựng chưa san lấp, cần khảo sát thực tế và lập phương án thiết kế móng phù hợp.
Phần thân sử dụng tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép dày 10cm.
Vật liệu gồm:
-Cốt thép theo nhóm và cường độ trong hồ sơ.
-Đá đổ bê tông B15, đá kích thước 1×2.
-Tường gạch Tuynen hoặc gạch không nung M75.
-Vữa xây xi măng cát M50.
-Trát tường dày khoảng 1,5cm bằng vữa xi măng cát M75.
5.4. Điện, chiếu sáng và cấp thoát nước
Nguồn điện 1 pha 220V; dây CV-2,5mm² cho ổ cắm; dây CV-1,5mm² cho chiếu sáng; sử dụng đèn LED công suất 40W.
Téc nước mái bằng inox hoặc nhựa an toàn; ống cấp nước bằng nhựa chịu nhiệt hoặc thép mạ kẽm; thoát nước bằng ống nhựa PVC.
5.5. Khả năng điều chỉnh mặt bằng
Theo hồ sơ, khu vệ sinh và bếp có thể được đưa ra ngoài để mở rộng phòng khách, tùy điều kiện và nhu cầu sử dụng của hộ gia đình.
Cốt nền thiết kế từ 0,15m – 0,45m so với sân hoàn thiện. Nếu có yêu cầu khác phải xem xét điều chỉnh cổ móng, bó hè.
Giải pháp móng cần được xác định trên cơ sở khảo sát thực địa và điều kiện nền đất cụ thể.
5.6. Khái toán kinh phí
Suất vốn đầu tư: 6.452.000 đồng/m² sàn.
Diện tích sàn theo phần tính toán của hồ sơ:
6,0 × 7,2 = 43,2m².
Giá trị khái toán:
6.452.000 × 43,2 = 278.726.000 đồng.
III. SUẤT VỐN VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH KINH PHÍ
Hồ sơ thiết kế và dự toán sử dụng căn cứ là Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025.
Theo hồ sơ, suất vốn đầu tư xây dựng bao gồm các khoản chi phí như:
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Một số khoản mục chi phí khác theo quy định;
- Thuế giá trị gia tăng.
Suất vốn đầu tư, suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị trong hồ sơ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
Đối với loại nhà ở riêng lẻ 01 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ, suất vốn được sử dụng để tính toán là 6.452.000 đồng/m² sàn.
Do đó, giá trị dự toán/khái toán của từng mẫu được xác định trên cơ sở diện tích sàn nhân với suất vốn tương ứng theo hồ sơ.
Lưu ý: Giá trị khái toán không nên hiểu là số tiền cuối cùng mà mỗi hộ chắc chắn phải chi để xây dựng nhà. Chi phí thực tế có thể thay đổi tùy điều kiện địa điểm, nền móng, vật liệu, nhân công, giao thông vận chuyển, điều chỉnh thiết kế và các yêu cầu cụ thể của từng công trình.
IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KHI SỬ DỤNG THIẾT KẾ MẪU
Hồ sơ thiết kế đưa ra trình tự thực hiện gồm 05 bước:
Bước 1. Lựa chọn địa điểm xây dựng, khảo sát địa hình, địa chất.
Trước khi xây dựng cần xem xét cụ thể vị trí khu đất, cao độ, nền đất và các điều kiện liên quan.
Bước 2. Chọn mẫu hoặc thiết kế mới, điều chỉnh.
Hộ gia đình có thể nghiên cứu lựa chọn mẫu phù hợp hoặc điều chỉnh theo điều kiện thực tế trên cơ sở các quy định và yêu cầu kỹ thuật có liên quan.
Bước 3. Lựa chọn cao độ nền, loại móng, chiều sâu chôn móng.
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý đối với từng khu đất, bởi giải pháp móng trong hồ sơ mẫu được xây dựng trên các giả định về điều kiện nền đất.
Bước 4. Xác định chi phí xây dựng theo hướng dẫn.
Sau khi xác định phương án và điều kiện thực tế, tiến hành xác định chi phí xây dựng phù hợp.
Bước 5. Hoàn chỉnh trình duyệt theo quy định.
V. NHỮNG ĐIỂM CÁC HỘ GIA ĐÌNH CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý
Các mẫu nhà được ban hành để tham khảo, nghiên cứu, áp dụng, không phải thiết kế có thể áp dụng máy móc cho mọi khu đất.
Trước khi quyết định xây dựng, hộ gia đình cần phối hợp với cơ quan, đơn vị và người có chuyên môn để xem xét:
Một là, điều kiện khu đất.
Kiểm tra vị trí, diện tích, hiện trạng mặt bằng, điều kiện giao thông, khả năng vận chuyển vật liệu và các yếu tố liên quan.
Hai là, nền đất và giải pháp móng.
Không tự ý áp dụng nguyên trạng phương án móng mẫu nếu điều kiện địa chất thực tế khác với giả định trong hồ sơ. Hồ sơ yêu cầu khảo sát thực địa để đưa ra giải pháp móng phù hợp.
Ba là, cao độ nền nhà.
Các mẫu có cao độ nền khác nhau; khi áp dụng cần căn cứ cao độ sân, điều kiện thoát nước và thực tế khu đất để xác định phù hợp.
Bốn là, công năng sử dụng.
Một số mẫu cho phép điều chỉnh vị trí khu vệ sinh, bếp, sảnh… nhằm phù hợp nhu cầu sử dụng của từng gia đình.
Năm là, chi phí thực tế.
Giá trị dự toán trong hồ sơ là cơ sở tham khảo theo thiết kế mẫu; không đồng nghĩa với tổng số tiền thực tế của mọi công trình.
VI. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHỔ BIẾN 05 MẪU NHÀ
Việc công bố, phổ biến 05 mẫu nhà ở điển hình giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở có thêm cơ sở để tham khảo phương án kiến trúc, quy mô nhà, giải pháp kết cấu, vật liệu và dự toán kinh phí trước khi triển khai xây dựng.
Đồng thời, cấp thôn có cơ sở để tuyên truyền, giới thiệu đến các hộ gia đình; giúp người dân chủ động nghiên cứu, lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện khu đất, nhu cầu sinh hoạt và khả năng thực tế của gia đình.
Việc áp dụng thiết kế mẫu cần được thực hiện theo đúng trình tự, có xem xét điều kiện thực tế của từng công trình và hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định.
UBND xã Bắc Đông Hưng đề nghị các thôn trên địa bàn thông tin, tuyên truyền rộng rãi nội dung Quyết định số 600/QĐ-SXD và 05 mẫu nhà ở điển hình đến các hộ thuộc diện hỗ trợ về nhà ở để người dân biết, tham khảo và nghiên cứu áp dụng khi có nhu cầu.
Đồng lòng, đồng thuận chung tay xây dựng xã Bắc Đông Hưng giàu đẹp, văn minh.
