Dự thảo đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng năm 2026
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /ĐA-UBND |
Bắc Đông Hưng, ngày 6 tháng 6 năm 2026 |
“Dự thảo”
ĐỀ ÁN
SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72 – 2025 QH 15; Căn cứ Nghị định số 185 – 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về triển khai sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân xã Bắc Đông Hưng xây dựng dự thảo Đề án sắp xếp thôn năm 2026 như sau:
Phần I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
SẮP XẾP THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Kết luận số 210 ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13 về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
2. Kết luận số 34 ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
3. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
4. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
5. Nghị định số 185- 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
6. Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026;
7. Thông báo Kết luận số 57 của Ban Thường vụ Đảng uỷ xã Bắc Đông Hưng về phương án sắp xếp, sáp nhập các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên.
II. SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP THÔN
Trong những năm qua, hệ thống các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng đã từng bước được củng cố, góp phần quan trọng trong việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tuy nhiên, qua rà soát thực tế cho thấy một số thôn còn tồn tại những hạn chế như: Quy mô dân số chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định; địa bàn dân cư phân tán, không đồng đều; quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ; công tác quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ thôn còn gặp khó khăn; hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Bên cạnh đó, yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh về tiêu chuẩn quy mô thôn; đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, đi lại, sản xuất của Nhân dân đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiến hành sắp xếp lại các thôn trên địa bàn xã.
Việc sắp xếp các thôn nhằm mục tiêu: Bảo đảm quy mô dân số, số hộ phù hợp theo quy định, tinh gọn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn. Thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và tổ chức các phong trào tại địa phương, phát huy hiệu quả nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đáp ứng nguyện vọng và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của thôn trên địa bàn
Xã Bắc Đông Hưng có diện tích tự nhiên là 20,84 km2, với 7.272 hộ gia đình và 23.903 người. Trên địa bàn xã có 17 thôn, 34 người hoạt động không chuyên trách tại các thôn. Hiện nay, có 10 thôn có số quy mô dân số đạt từ 400 hộ gia đình trở lên; có 07 thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định 400 hộ gia đình; nhiều thôn trên địa bàn có quy mô quá nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.
2. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
- Xuất phát từ thực tế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, số lượng thôn trên địa bàn xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
- Từ tình hình thực tế của thôn hiện nay:
+ Một số thôn có quy mô dân số nhỏ, diện tích phân tán, chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động cộng đồng.
+ Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các thôn quy mô nhỏ còn dàn trải, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, dễ dẫn đến lãng phí ngân sách.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại các thôn là thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn làm giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn và người trực tiếp tham gia công việc tại thôn, tinh gọn bộ máy, kiện toàn nâng cao chất lượng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Phần II
HIỆN TRẠNG SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
1. Hiện trạng số lượng thôn
1.1. Tổng số thôn: 17;
1.2. Số hộ gia đình của các thôn: 7.272;
1.3. Số dân của các thôn: 23.903.
2. Số lượng thôn thực hiện sắp xếp, tổ chức lại
1.1. Số thôn chưa đủ tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình: 07;
1.2. Số thôn sắp xếp, tổ chức lại: 17;
(Số liệu chi tiết tại phụ lục 1A, 1B kèm theo Đề án)
Phần III
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
I. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN
1. Nhập toàn bộ thôn Bắc Bình Cách vào thôn Đông Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Bình Cách.
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 939 hộ gia đình với 2.882 nhân khẩu, trong đó có 100 đảng viên.
- Diện tích: 244,81 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Xuân Phương, thôn Đông Xá
+ Phía Tây giáp: thôn Đông Xá và xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Kinh, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Đông Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
2. Nhập toàn bộ thôn Tân Tích vào thôn Tây Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Xá
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.046 hộ gia đình với 3.220 nhân khẩu, trong đó có 62 đảng viên.
- Diện tích: 314,17 ha.
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Hoành và xã Bắc Đông Quan
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan
+ Phía Bắc giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tây Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
3. Nhập toàn bộ thôn Bình Minh, thôn Đại Phú vào thôn Trần Phú
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Thống Nhất
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.059 hộ gia đình với 3.597 nhân khẩu, trong đó có 88 đảng viên.
- Diện tích: 277,4 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: xã Quỳnh An
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh và xã Đông Hưng
+ Phía Bắc giáp: xã Quỳnh An
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Trần Phú.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
4. Nhập toàn bộ thôn Thượng vào thôn Đông
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Quyết Thắng
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 761 hộ gia đình với 2.620 nhân khẩu, trong đó có 57 đảng viên.
- Diện tích: 217,98ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: thôn Thống Nhất, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh
+ Phía Bắc giáp: xã Tân Tiến
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Thượng.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
5. Nhập toàn bộ thôn Trung vào thôn Nam
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Kinh
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.014 hộ gia đình với 3.555 nhân khẩu, trong đó có 94 đảng viên.
- Diện tích: 235,48ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường, thôn Quyết Thắng
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết thắng, thôn Thông Nhất, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Nam.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
6. Nhập toàn bộ thôn Đông Khê vào thôn Hoành Từ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Hoành
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 826 hộ gia đình với 2.873 nhân khẩu, trong đó có 66 đảng viên.
- Diện tích: 233,06ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Tây giáp: Thôn Đông Xá
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Bắc giáp: thôn Xuân Phương và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Hoành Từ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
7. Nhập toàn bộ thôn Phương Mai vào thôn Xuân Thọ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Xuân Phương
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 664 hộ gia đình với 2.150 nhân khẩu, trong đó có 61 đảng viên.
- Diện tích: 230,27ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Đông Hoành
+ Phía Tây giáp: thôn Bình Cách, thôn Đông Cường
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Hoành, thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Xuân Thọ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
8. Nhập toàn bộ thôn Thân Thượng vào thôn Tào Xá
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Cường
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 963 hộ gia đình với 3.006 nhân khẩu, trong đó có 76 đảng viên.
- Diện tích: 330,38ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Xuân Phương
+ Phía Tây giáp: thôn Quyết Thắng, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến,
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tào Xá.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
(có phụ lục 2A,2B kèm theo Đề án)
II. KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ
Trước khi sắp xếp xã có 17 thôn. Sau khi sắp xếp, xã còn 08 thôn giảm 09 thôn.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC, BỐ TRÍ ĐỘI NGŨ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG, CÁC CHỨC DANH KHÁC CÓ LIÊN QUAN VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN
1. Thực trạng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc của thôn và các chức danh khác có liên quan
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Tổng số 34 người, trong đó:
- Chia theo chức danh:
+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác mặt trận: 17;
+ Trưởng thôn: 17.
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 25 (trong đó trên 70 tuổi: 05).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 02,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 04.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 20,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 14.
- Số lượng thừa/thiếu: 00.
1.2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn đang hưởng theo các quy định của tỉnh Hưng Yên cũ và tỉnh Thái Bình cũ
Tổng số: 81 người, trong đó:
Chia ra cụ thể theo các chức danh (không tính người kiêm nhiệm) quy định tại Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND (tỉnh Thái Bình cũ).
a. Phó Trưởng thôn: 17,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 01,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 02,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 04).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 03.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
b. Phó Bí thư chi bộ: 06,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 04 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 03.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 02,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 14
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 14,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 07,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 13.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
d. Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ: 16
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 09,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 05 (trong đó trên 70 tuổi: 01).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 06.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
đ. Chi hội trưởng Hội Nông dân: 13
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 03,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 06).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
e. Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh thôn: 15
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 15 (trong đó trên 70 tuổi: 11).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 14,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 01.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.3. Các trường hợp người tham gia công việc khác của thôn đang hưởng phụ cấp/bồi dưỡng theo các quy định của Trung ương, tỉnh
Tổng số 60 người, trong đó:
a. Lực lượng bảo vệ an ninh tật tự ở cơ sở: 30
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 09,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thiếu: 03.
b. Thôn đội trưởng: 11
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 08,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 10.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Y tế viên thôn: 19
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 08,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 02).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 07.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 09.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.4. Đánh giá chung về số lượng, hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác của thôn
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác ở thôn cơ bản được bố trí theo quy định hiện hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại địa phương. Số lượng các chức danh cơ bản phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm địa bàn và khối lượng công việc thực tế.
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và những người tham gia công việc ở thôn đã phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải ở cơ sở, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số cộng đồng và các phong trào thi đua tại địa phương.
Đa số các chức danh đều có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, gắn bó với địa bàn, nắm bắt tình hình cơ sở kịp thời, góp phần hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cộng đồng dân cư. Hoạt động của các tổ chức tự quản, các tổ hòa giải, tổ an ninh trật tự, tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng tham gia công việc khác tại thôn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận người hoạt động không chuyên trách còn hạn chế; chế độ, chính sách và mức hỗ trợ chưa thực sự tương xứng với khối lượng công việc đảm nhiệm.
Trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, vai trò của đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và lực lượng tham gia công việc ở thôn ngày càng quan trọng do khối lượng công việc ở cơ sở tăng lên, yêu cầu phối hợp với chính quyền cấp xã ngày càng cao. Vì vậy, cần tiếp tục rà soát, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nhất là kỹ năng chuyển đổi số, tuyên truyền, vận động quần chúng và giải quyết công việc ở cơ sở; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện để đội ngũ này phát huy tốt vai trò, trách nhiệm trong tình hình mới.
2. Phương án sắp xếp, bố trí sau sắp xếp, tổ chức lại thôn
2.1. Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức sau sắp xếp thôn
- Về tổ chức của thôn sau sắp xếp bao gồm: 01 Bí thư Chi bộ; 01 Trưởng thôn; 01 Trưởng Ban công tác Mặt trận. Các chi hội đoàn thể thực hiện kiện toàn theo quy định…
- Đối với Chi bộ thôn: Thực hiện sáp nhập theo mô hình thôn và kiện toàn các chức danh theo quy định.
2.2. Phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động và các đối tượng khác đang tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp
Việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn sau sắp xếp bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân số, diện tích, đặc điểm địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ của thôn mới.
Thực hiện công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn những người có phẩm chất chính trị, năng lực công tác, uy tín trong Nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Bảo đảm ổn định tình hình ở cơ sở, phát huy kinh nghiệm của đội ngũ đang tham gia hoạt động; hạn chế tối đa xáo trộn.
2.3. Phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với người dôi dư sau sắp xếp
Các trường hợp dôi dư được xem xét bố trí tham gia các tổ tự quản, hòa giải, an ninh trật tự hoặc các hoạt động phù hợp tại địa phương nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện.
Thực hiện chế độ, chính sách đối với người thôi tham gia hoạt động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
(có phụ lục 3A, 3B, 3C, 3D kèm theo Đề án)
IV. PHƯƠNG ÁN VÀ LỘ TRÌNH SẮP XẾP, XỬ LÝ TRỤ SỞ THÔN, TỔ DÂN PHỐ DÔI DƯ SAU SẮP XẾP (có phụ lục 4 kèm theo Đề án)
V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SẮP XẾP THÔN
1. Phòng Văn hóa - Xã hội:
- Tham mưu UBND xã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
- Triển khai lấy ý kiến nhân dân về Đề án sắp xếp các thôn, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Báo cáo Thường trực Đảng ủy kết quả lấy ý kiến và trình HĐND xã thông qua Đề án và ban hành Nghị quyết.
2. Phòng Kinh tế: Thẩm định dự toán và tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định. Báo cáo chi tiết về quy mô diện tích, sơ đồ của các thôn sau khi thực hiện Đề án sắp xếp các thôn.
3. Văn phòng HĐND và UBND xã: Tham mưu Hội đồng nhân dân xã tổ chức kỳ họp thông qua Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã: Tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể hội viên, đoàn viên và Nhân dân về kế hoạch, Đề án sắp xếp lại các thôn của UBND xã. Phối hợp UBND xã thực hiện lấy ý kiến cử tri về Đề án sắp xếp các thôn.
5. Đối với các thôn: Thông tin, tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn thôn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp thôn; tổ chức triển khai lấy ý kiến cử tri đúng theo quy định, báo cáo kết quả tổ chức lấy ý kiến cho cơ quan có thẩm quyền.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
- Sắp xếp, tổ chức lại các thôn nhằm phù hợp với quy mô dân số, điều kiện tự nhiên và yêu cầu quản lý hiện nay, bảo đảm đúng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác điều hành, triển khai chủ trương, chính sách đến người dân.
- Góp phần tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối, tiết kiệm chi ngân sách và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn.
- Tạo điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, xây dựng nông thôn ổn định, phát triển bền vững.
2. Kiến nghị, đề xuất
Để bảo đảm việc sắp xếp thôn được triển khai đồng bộ, hiệu quả và ổn định lâu dài, địa phương đề xuất, kiến nghị với cấp trên một số nội dung sau:
- Sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh, chế độ phụ cấp và cơ chế hoạt động đối với thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.
- Xem xét hỗ trợ thêm từ ngân sách tỉnh để động viên các trường hợp thôi tham gia công tác, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cấp hạ tầng, thiết chế văn hóa tại các thôn mới có quy mô lớn sau sắp xếp.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận và các chức danh liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sau sắp xếp.
- Hướng dẫn kỹ năng quản lý địa bàn, ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý công việc hành chính ở cơ sở.
Trên đây là Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng năm 2026. Ủy ban nhân dân xã kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ phê duyệt để triển khai, tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Nguyễn Văn Quân |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /ĐA-UBND |
Bắc Đông Hưng, ngày 6 tháng 6 năm 2026 |
“Dự thảo”
ĐỀ ÁN
SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72 – 2025 QH 15; Căn cứ Nghị định số 185 – 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về triển khai sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân xã Bắc Đông Hưng xây dựng dự thảo Đề án sắp xếp thôn năm 2026 như sau:
Phần I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
SẮP XẾP THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Kết luận số 210 ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13 về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
2. Kết luận số 34 ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
3. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
4. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
5. Nghị định số 185- 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
6. Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026;
7. Thông báo Kết luận số 57 của Ban Thường vụ Đảng uỷ xã Bắc Đông Hưng về phương án sắp xếp, sáp nhập các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên.
II. SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP THÔN
Trong những năm qua, hệ thống các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng đã từng bước được củng cố, góp phần quan trọng trong việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tuy nhiên, qua rà soát thực tế cho thấy một số thôn còn tồn tại những hạn chế như: Quy mô dân số chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định; địa bàn dân cư phân tán, không đồng đều; quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ; công tác quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ thôn còn gặp khó khăn; hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Bên cạnh đó, yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh về tiêu chuẩn quy mô thôn; đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, đi lại, sản xuất của Nhân dân đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiến hành sắp xếp lại các thôn trên địa bàn xã.
Việc sắp xếp các thôn nhằm mục tiêu: Bảo đảm quy mô dân số, số hộ phù hợp theo quy định, tinh gọn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn. Thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và tổ chức các phong trào tại địa phương, phát huy hiệu quả nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đáp ứng nguyện vọng và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của thôn trên địa bàn
Xã Bắc Đông Hưng có diện tích tự nhiên là 20,84 km2, với 7.272 hộ gia đình và 23.903 người. Trên địa bàn xã có 17 thôn, 34 người hoạt động không chuyên trách tại các thôn. Hiện nay, có 10 thôn có số quy mô dân số đạt từ 400 hộ gia đình trở lên; có 07 thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định 400 hộ gia đình; nhiều thôn trên địa bàn có quy mô quá nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.
2. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
- Xuất phát từ thực tế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, số lượng thôn trên địa bàn xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
- Từ tình hình thực tế của thôn hiện nay:
+ Một số thôn có quy mô dân số nhỏ, diện tích phân tán, chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động cộng đồng.
+ Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các thôn quy mô nhỏ còn dàn trải, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, dễ dẫn đến lãng phí ngân sách.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại các thôn là thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn làm giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn và người trực tiếp tham gia công việc tại thôn, tinh gọn bộ máy, kiện toàn nâng cao chất lượng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Phần II
HIỆN TRẠNG SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
1. Hiện trạng số lượng thôn
1.1. Tổng số thôn: 17;
1.2. Số hộ gia đình của các thôn: 7.272;
1.3. Số dân của các thôn: 23.903.
2. Số lượng thôn thực hiện sắp xếp, tổ chức lại
1.1. Số thôn chưa đủ tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình: 07;
1.2. Số thôn sắp xếp, tổ chức lại: 17;
(Số liệu chi tiết tại phụ lục 1A, 1B kèm theo Đề án)
Phần III
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
I. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN
1. Nhập toàn bộ thôn Bắc Bình Cách vào thôn Đông Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Bình Cách.
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 939 hộ gia đình với 2.882 nhân khẩu, trong đó có 100 đảng viên.
- Diện tích: 244,81 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Xuân Phương, thôn Đông Xá
+ Phía Tây giáp: thôn Đông Xá và xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Kinh, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Đông Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
2. Nhập toàn bộ thôn Tân Tích vào thôn Tây Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Xá
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.046 hộ gia đình với 3.220 nhân khẩu, trong đó có 62 đảng viên.
- Diện tích: 314,17 ha.
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Hoành và xã Bắc Đông Quan
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan
+ Phía Bắc giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tây Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
3. Nhập toàn bộ thôn Bình Minh, thôn Đại Phú vào thôn Trần Phú
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Thống Nhất
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.059 hộ gia đình với 3.597 nhân khẩu, trong đó có 88 đảng viên.
- Diện tích: 277,4 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: xã Quỳnh An
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh và xã Đông Hưng
+ Phía Bắc giáp: xã Quỳnh An
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Trần Phú.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
4. Nhập toàn bộ thôn Thượng vào thôn Đông
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Quyết Thắng
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 761 hộ gia đình với 2.620 nhân khẩu, trong đó có 57 đảng viên.
- Diện tích: 217,98ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: thôn Thống Nhất, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh
+ Phía Bắc giáp: xã Tân Tiến
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Thượng.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
5. Nhập toàn bộ thôn Trung vào thôn Nam
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Kinh
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.014 hộ gia đình với 3.555 nhân khẩu, trong đó có 94 đảng viên.
- Diện tích: 235,48ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường, thôn Quyết Thắng
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết thắng, thôn Thông Nhất, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Nam.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
6. Nhập toàn bộ thôn Đông Khê vào thôn Hoành Từ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Hoành
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 826 hộ gia đình với 2.873 nhân khẩu, trong đó có 66 đảng viên.
- Diện tích: 233,06ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Tây giáp: Thôn Đông Xá
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Bắc giáp: thôn Xuân Phương và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Hoành Từ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
7. Nhập toàn bộ thôn Phương Mai vào thôn Xuân Thọ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Xuân Phương
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 664 hộ gia đình với 2.150 nhân khẩu, trong đó có 61 đảng viên.
- Diện tích: 230,27ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Đông Hoành
+ Phía Tây giáp: thôn Bình Cách, thôn Đông Cường
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Hoành, thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Xuân Thọ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
8. Nhập toàn bộ thôn Thân Thượng vào thôn Tào Xá
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Cường
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 963 hộ gia đình với 3.006 nhân khẩu, trong đó có 76 đảng viên.
- Diện tích: 330,38ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Xuân Phương
+ Phía Tây giáp: thôn Quyết Thắng, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến,
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tào Xá.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
(có phụ lục 2A,2B kèm theo Đề án)
II. KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ
Trước khi sắp xếp xã có 17 thôn. Sau khi sắp xếp, xã còn 08 thôn giảm 09 thôn.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC, BỐ TRÍ ĐỘI NGŨ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG, CÁC CHỨC DANH KHÁC CÓ LIÊN QUAN VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN
1. Thực trạng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc của thôn và các chức danh khác có liên quan
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Tổng số 34 người, trong đó:
- Chia theo chức danh:
+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác mặt trận: 17;
+ Trưởng thôn: 17.
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 25 (trong đó trên 70 tuổi: 05).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 02,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 04.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 20,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 14.
- Số lượng thừa/thiếu: 00.
1.2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn đang hưởng theo các quy định của tỉnh Hưng Yên cũ và tỉnh Thái Bình cũ
Tổng số: 81 người, trong đó:
Chia ra cụ thể theo các chức danh (không tính người kiêm nhiệm) quy định tại Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND (tỉnh Thái Bình cũ).
a. Phó Trưởng thôn: 17,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 01,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 02,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 04).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 03.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
b. Phó Bí thư chi bộ: 06,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 04 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 03.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 02,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 14
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 14,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 07,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 13.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
d. Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ: 16
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 09,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 05 (trong đó trên 70 tuổi: 01).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 06.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
đ. Chi hội trưởng Hội Nông dân: 13
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 03,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 06).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
e. Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh thôn: 15
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 15 (trong đó trên 70 tuổi: 11).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 14,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 01.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.3. Các trường hợp người tham gia công việc khác của thôn đang hưởng phụ cấp/bồi dưỡng theo các quy định của Trung ương, tỉnh
Tổng số 60 người, trong đó:
a. Lực lượng bảo vệ an ninh tật tự ở cơ sở: 30
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 09,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thiếu: 03.
b. Thôn đội trưởng: 11
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 08,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 10.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Y tế viên thôn: 19
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 08,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 02).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 07.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 09.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.4. Đánh giá chung về số lượng, hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác của thôn
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác ở thôn cơ bản được bố trí theo quy định hiện hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại địa phương. Số lượng các chức danh cơ bản phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm địa bàn và khối lượng công việc thực tế.
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và những người tham gia công việc ở thôn đã phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải ở cơ sở, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số cộng đồng và các phong trào thi đua tại địa phương.
Đa số các chức danh đều có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, gắn bó với địa bàn, nắm bắt tình hình cơ sở kịp thời, góp phần hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cộng đồng dân cư. Hoạt động của các tổ chức tự quản, các tổ hòa giải, tổ an ninh trật tự, tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng tham gia công việc khác tại thôn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận người hoạt động không chuyên trách còn hạn chế; chế độ, chính sách và mức hỗ trợ chưa thực sự tương xứng với khối lượng công việc đảm nhiệm.
Trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, vai trò của đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và lực lượng tham gia công việc ở thôn ngày càng quan trọng do khối lượng công việc ở cơ sở tăng lên, yêu cầu phối hợp với chính quyền cấp xã ngày càng cao. Vì vậy, cần tiếp tục rà soát, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nhất là kỹ năng chuyển đổi số, tuyên truyền, vận động quần chúng và giải quyết công việc ở cơ sở; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện để đội ngũ này phát huy tốt vai trò, trách nhiệm trong tình hình mới.
2. Phương án sắp xếp, bố trí sau sắp xếp, tổ chức lại thôn
2.1. Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức sau sắp xếp thôn
- Về tổ chức của thôn sau sắp xếp bao gồm: 01 Bí thư Chi bộ; 01 Trưởng thôn; 01 Trưởng Ban công tác Mặt trận. Các chi hội đoàn thể thực hiện kiện toàn theo quy định…
- Đối với Chi bộ thôn: Thực hiện sáp nhập theo mô hình thôn và kiện toàn các chức danh theo quy định.
2.2. Phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động và các đối tượng khác đang tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp
Việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn sau sắp xếp bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân số, diện tích, đặc điểm địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ của thôn mới.
Thực hiện công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn những người có phẩm chất chính trị, năng lực công tác, uy tín trong Nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Bảo đảm ổn định tình hình ở cơ sở, phát huy kinh nghiệm của đội ngũ đang tham gia hoạt động; hạn chế tối đa xáo trộn.
2.3. Phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với người dôi dư sau sắp xếp
Các trường hợp dôi dư được xem xét bố trí tham gia các tổ tự quản, hòa giải, an ninh trật tự hoặc các hoạt động phù hợp tại địa phương nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện.
Thực hiện chế độ, chính sách đối với người thôi tham gia hoạt động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
(có phụ lục 3A, 3B, 3C, 3D kèm theo Đề án)
IV. PHƯƠNG ÁN VÀ LỘ TRÌNH SẮP XẾP, XỬ LÝ TRỤ SỞ THÔN, TỔ DÂN PHỐ DÔI DƯ SAU SẮP XẾP (có phụ lục 4 kèm theo Đề án)
V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SẮP XẾP THÔN
1. Phòng Văn hóa - Xã hội:
- Tham mưu UBND xã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
- Triển khai lấy ý kiến nhân dân về Đề án sắp xếp các thôn, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Báo cáo Thường trực Đảng ủy kết quả lấy ý kiến và trình HĐND xã thông qua Đề án và ban hành Nghị quyết.
2. Phòng Kinh tế: Thẩm định dự toán và tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định. Báo cáo chi tiết về quy mô diện tích, sơ đồ của các thôn sau khi thực hiện Đề án sắp xếp các thôn.
3. Văn phòng HĐND và UBND xã: Tham mưu Hội đồng nhân dân xã tổ chức kỳ họp thông qua Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã: Tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể hội viên, đoàn viên và Nhân dân về kế hoạch, Đề án sắp xếp lại các thôn của UBND xã. Phối hợp UBND xã thực hiện lấy ý kiến cử tri về Đề án sắp xếp các thôn.
5. Đối với các thôn: Thông tin, tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn thôn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp thôn; tổ chức triển khai lấy ý kiến cử tri đúng theo quy định, báo cáo kết quả tổ chức lấy ý kiến cho cơ quan có thẩm quyền.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
- Sắp xếp, tổ chức lại các thôn nhằm phù hợp với quy mô dân số, điều kiện tự nhiên và yêu cầu quản lý hiện nay, bảo đảm đúng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác điều hành, triển khai chủ trương, chính sách đến người dân.
- Góp phần tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối, tiết kiệm chi ngân sách và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn.
- Tạo điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, xây dựng nông thôn ổn định, phát triển bền vững.
2. Kiến nghị, đề xuất
Để bảo đảm việc sắp xếp thôn được triển khai đồng bộ, hiệu quả và ổn định lâu dài, địa phương đề xuất, kiến nghị với cấp trên một số nội dung sau:
- Sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh, chế độ phụ cấp và cơ chế hoạt động đối với thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.
- Xem xét hỗ trợ thêm từ ngân sách tỉnh để động viên các trường hợp thôi tham gia công tác, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cấp hạ tầng, thiết chế văn hóa tại các thôn mới có quy mô lớn sau sắp xếp.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận và các chức danh liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sau sắp xếp.
- Hướng dẫn kỹ năng quản lý địa bàn, ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý công việc hành chính ở cơ sở.
Trên đây là Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng năm 2026. Ủy ban nhân dân xã kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ phê duyệt để triển khai, tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Nguyễn Văn Quân |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /ĐA-UBND |
Bắc Đông Hưng, ngày 6 tháng 6 năm 2026 |
“Dự thảo”
ĐỀ ÁN
SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72 – 2025 QH 15; Căn cứ Nghị định số 185 – 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về triển khai sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân xã Bắc Đông Hưng xây dựng dự thảo Đề án sắp xếp thôn năm 2026 như sau:
Phần I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
SẮP XẾP THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Kết luận số 210 ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13 về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
2. Kết luận số 34 ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
3. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
4. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
5. Nghị định số 185- 2026 e nờ đê – xê pê ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
6. Kế hoạch số 197 ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026;
7. Thông báo Kết luận số 57 của Ban Thường vụ Đảng uỷ xã Bắc Đông Hưng về phương án sắp xếp, sáp nhập các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên.
II. SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP THÔN
Trong những năm qua, hệ thống các thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng đã từng bước được củng cố, góp phần quan trọng trong việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tuy nhiên, qua rà soát thực tế cho thấy một số thôn còn tồn tại những hạn chế như: Quy mô dân số chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định; địa bàn dân cư phân tán, không đồng đều; quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ; công tác quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ thôn còn gặp khó khăn; hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Bên cạnh đó, yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh về tiêu chuẩn quy mô thôn; đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, đi lại, sản xuất của Nhân dân đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiến hành sắp xếp lại các thôn trên địa bàn xã.
Việc sắp xếp các thôn nhằm mục tiêu: Bảo đảm quy mô dân số, số hộ phù hợp theo quy định, tinh gọn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn. Thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và tổ chức các phong trào tại địa phương, phát huy hiệu quả nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đáp ứng nguyện vọng và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của thôn trên địa bàn
Xã Bắc Đông Hưng có diện tích tự nhiên là 20,84 km2, với 7.272 hộ gia đình và 23.903 người. Trên địa bàn xã có 17 thôn, 34 người hoạt động không chuyên trách tại các thôn. Hiện nay, có 10 thôn có số quy mô dân số đạt từ 400 hộ gia đình trở lên; có 07 thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định 400 hộ gia đình; nhiều thôn trên địa bàn có quy mô quá nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.
2. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
- Xuất phát từ thực tế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, số lượng thôn trên địa bàn xã tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
- Từ tình hình thực tế của thôn hiện nay:
+ Một số thôn có quy mô dân số nhỏ, diện tích phân tán, chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động cộng đồng.
+ Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các thôn quy mô nhỏ còn dàn trải, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, dễ dẫn đến lãng phí ngân sách.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại các thôn là thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn làm giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn và người trực tiếp tham gia công việc tại thôn, tinh gọn bộ máy, kiện toàn nâng cao chất lượng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Phần II
HIỆN TRẠNG SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
1. Hiện trạng số lượng thôn
1.1. Tổng số thôn: 17;
1.2. Số hộ gia đình của các thôn: 7.272;
1.3. Số dân của các thôn: 23.903.
2. Số lượng thôn thực hiện sắp xếp, tổ chức lại
1.1. Số thôn chưa đủ tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình: 07;
1.2. Số thôn sắp xếp, tổ chức lại: 17;
(Số liệu chi tiết tại phụ lục 1A, 1B kèm theo Đề án)
Phần III
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG
I. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN
1. Nhập toàn bộ thôn Bắc Bình Cách vào thôn Đông Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Bình Cách.
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 939 hộ gia đình với 2.882 nhân khẩu, trong đó có 100 đảng viên.
- Diện tích: 244,81 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Xuân Phương, thôn Đông Xá
+ Phía Tây giáp: thôn Đông Xá và xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Kinh, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Đông Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
2. Nhập toàn bộ thôn Tân Tích vào thôn Tây Bình Cách
a) Về đặc điểm, tình hình, quy mô thôn sau sắp xếp
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Xá
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.046 hộ gia đình với 3.220 nhân khẩu, trong đó có 62 đảng viên.
- Diện tích: 314,17 ha.
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Hoành và xã Bắc Đông Quan
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan
+ Phía Bắc giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tây Bình Cách.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
3. Nhập toàn bộ thôn Bình Minh, thôn Đại Phú vào thôn Trần Phú
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Thống Nhất
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.059 hộ gia đình với 3.597 nhân khẩu, trong đó có 88 đảng viên.
- Diện tích: 277,4 ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: xã Quỳnh An
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh và xã Đông Hưng
+ Phía Bắc giáp: xã Quỳnh An
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Trần Phú.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
4. Nhập toàn bộ thôn Thượng vào thôn Đông
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Quyết Thắng
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 761 hộ gia đình với 2.620 nhân khẩu, trong đó có 57 đảng viên.
- Diện tích: 217,98ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến
+ Phía Tây giáp: thôn Thống Nhất, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Kinh
+ Phía Bắc giáp: xã Tân Tiến
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Thượng.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
5. Nhập toàn bộ thôn Trung vào thôn Nam
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Kinh
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 1.014 hộ gia đình với 3.555 nhân khẩu, trong đó có 94 đảng viên.
- Diện tích: 235,48ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: thôn Đông Cường, thôn Quyết Thắng
+ Phía Tây giáp: xã Đông Hưng
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết thắng, thôn Thông Nhất, thôn Đông Cường
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Nam.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
6. Nhập toàn bộ thôn Đông Khê vào thôn Hoành Từ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Hoành
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 826 hộ gia đình với 2.873 nhân khẩu, trong đó có 66 đảng viên.
- Diện tích: 233,06ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Tây giáp: Thôn Đông Xá
+ Phía Nam giáp: xã Bắc Đông Quan, xã Nam Thuỵ Anh
+ Phía Bắc giáp: thôn Xuân Phương và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Hoành Từ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
7. Nhập toàn bộ thôn Phương Mai vào thôn Xuân Thọ
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Xuân Phương
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 664 hộ gia đình với 2.150 nhân khẩu, trong đó có 61 đảng viên.
- Diện tích: 230,27ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Đông Hoành
+ Phía Tây giáp: thôn Bình Cách, thôn Đông Cường
+ Phía Nam giáp: thôn Đông Hoành, thôn Đông Xá
+ Phía Bắc giáp: thôn Đông Cường và xã Tân Tiến.
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Xuân Thọ.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
8. Nhập toàn bộ thôn Thân Thượng vào thôn Tào Xá
- Tên gọi của thôn mới là: Thôn Đông Cường
- Quy mô dân số của thôn sau khi sáp nhập gồm: 963 hộ gia đình với 3.006 nhân khẩu, trong đó có 76 đảng viên.
- Diện tích: 330,38ha
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp: xã Tân Tiến, thôn Xuân Phương
+ Phía Tây giáp: thôn Quyết Thắng, thôn Đông Kinh
+ Phía Nam giáp: thôn Bình Cách, thôn Xuân Phương
+ Phía Bắc giáp: thôn Quyết Thắng và xã Tân Tiến,
- Nơi đặt trụ sở làm việc/Nhà văn hóa của thôn sau sắp xếp: Thôn Tào Xá.
b) Lý do sắp xếp, tổ chức lại: Các thôn có địa giới hành chính thuận tiện cho việc quản lý, thiết chế văn hóa, truyền thống, lịch sử.
(có phụ lục 2A,2B kèm theo Đề án)
II. KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN CỦA XÃ
Trước khi sắp xếp xã có 17 thôn. Sau khi sắp xếp, xã còn 08 thôn giảm 09 thôn.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC, BỐ TRÍ ĐỘI NGŨ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG, CÁC CHỨC DANH KHÁC CÓ LIÊN QUAN VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN
1. Thực trạng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc của thôn và các chức danh khác có liên quan
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Tổng số 34 người, trong đó:
- Chia theo chức danh:
+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác mặt trận: 17;
+ Trưởng thôn: 17.
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 25 (trong đó trên 70 tuổi: 05).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 02,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 04.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 20,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 14.
- Số lượng thừa/thiếu: 00.
1.2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn đang hưởng theo các quy định của tỉnh Hưng Yên cũ và tỉnh Thái Bình cũ
Tổng số: 81 người, trong đó:
Chia ra cụ thể theo các chức danh (không tính người kiêm nhiệm) quy định tại Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND (tỉnh Thái Bình cũ).
a. Phó Trưởng thôn: 17,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 01,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 02,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 04).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 03.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
b. Phó Bí thư chi bộ: 06,
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 04 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 03.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 02,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 14
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 14,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 07,
+ Cao đẳng: 02,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 13.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
d. Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ: 16
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 09,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 05 (trong đó trên 70 tuổi: 01).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 06.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
đ. Chi hội trưởng Hội Nông dân: 13
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 03,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 06).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
e. Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh thôn: 15
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 00,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 00,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 15 (trong đó trên 70 tuổi: 11).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 14,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 01.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.3. Các trường hợp người tham gia công việc khác của thôn đang hưởng phụ cấp/bồi dưỡng theo các quy định của Trung ương, tỉnh
Tổng số 60 người, trong đó:
a. Lực lượng bảo vệ an ninh tật tự ở cơ sở: 30
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 02,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 09,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 07,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 12 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 01,
+ Cao đẳng: 01,
+ Trung cấp: 01.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 09,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 17,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 04.
- Số lượng thiếu: 03.
b. Thôn đội trưởng: 11
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 08,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 02,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 01,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 00 (trong đó trên 70 tuổi: 00).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 00.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 01,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 10.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
c. Y tế viên thôn: 19
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 00,
+ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 01,
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi: 08,
+ Từ 60 tuổi trở lên: 10 (trong đó trên 70 tuổi: 02).
- Chia theo trình độ đào tạo:
+ Trên đại học: 00,
+ Đại học: 00,
+ Cao đẳng: 00,
+ Trung cấp: 07.
- Chia theo trình độ Văn hóa:
+ Tốt nghiệp Tiểu học: 00,
+ Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 10,
+ Tốt nghiệp Trung học Phổ thông: 09.
- Số lượng thừa/thiếu; Không.
1.4. Đánh giá chung về số lượng, hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác của thôn
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác ở thôn cơ bản được bố trí theo quy định hiện hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại địa phương. Số lượng các chức danh cơ bản phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm địa bàn và khối lượng công việc thực tế.
Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và những người tham gia công việc ở thôn đã phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải ở cơ sở, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số cộng đồng và các phong trào thi đua tại địa phương.
Đa số các chức danh đều có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, gắn bó với địa bàn, nắm bắt tình hình cơ sở kịp thời, góp phần hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cộng đồng dân cư. Hoạt động của các tổ chức tự quản, các tổ hòa giải, tổ an ninh trật tự, tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng tham gia công việc khác tại thôn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận người hoạt động không chuyên trách còn hạn chế; chế độ, chính sách và mức hỗ trợ chưa thực sự tương xứng với khối lượng công việc đảm nhiệm.
Trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, vai trò của đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và lực lượng tham gia công việc ở thôn ngày càng quan trọng do khối lượng công việc ở cơ sở tăng lên, yêu cầu phối hợp với chính quyền cấp xã ngày càng cao. Vì vậy, cần tiếp tục rà soát, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nhất là kỹ năng chuyển đổi số, tuyên truyền, vận động quần chúng và giải quyết công việc ở cơ sở; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện để đội ngũ này phát huy tốt vai trò, trách nhiệm trong tình hình mới.
2. Phương án sắp xếp, bố trí sau sắp xếp, tổ chức lại thôn
2.1. Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức sau sắp xếp thôn
- Về tổ chức của thôn sau sắp xếp bao gồm: 01 Bí thư Chi bộ; 01 Trưởng thôn; 01 Trưởng Ban công tác Mặt trận. Các chi hội đoàn thể thực hiện kiện toàn theo quy định…
- Đối với Chi bộ thôn: Thực hiện sáp nhập theo mô hình thôn và kiện toàn các chức danh theo quy định.
2.2. Phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động và các đối tượng khác đang tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp
Việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn sau sắp xếp bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân số, diện tích, đặc điểm địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ của thôn mới.
Thực hiện công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn những người có phẩm chất chính trị, năng lực công tác, uy tín trong Nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Bảo đảm ổn định tình hình ở cơ sở, phát huy kinh nghiệm của đội ngũ đang tham gia hoạt động; hạn chế tối đa xáo trộn.
2.3. Phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với người dôi dư sau sắp xếp
Các trường hợp dôi dư được xem xét bố trí tham gia các tổ tự quản, hòa giải, an ninh trật tự hoặc các hoạt động phù hợp tại địa phương nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện.
Thực hiện chế độ, chính sách đối với người thôi tham gia hoạt động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
(có phụ lục 3A, 3B, 3C, 3D kèm theo Đề án)
IV. PHƯƠNG ÁN VÀ LỘ TRÌNH SẮP XẾP, XỬ LÝ TRỤ SỞ THÔN, TỔ DÂN PHỐ DÔI DƯ SAU SẮP XẾP (có phụ lục 4 kèm theo Đề án)
V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SẮP XẾP THÔN
1. Phòng Văn hóa - Xã hội:
- Tham mưu UBND xã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
- Triển khai lấy ý kiến nhân dân về Đề án sắp xếp các thôn, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Báo cáo Thường trực Đảng ủy kết quả lấy ý kiến và trình HĐND xã thông qua Đề án và ban hành Nghị quyết.
2. Phòng Kinh tế: Thẩm định dự toán và tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định. Báo cáo chi tiết về quy mô diện tích, sơ đồ của các thôn sau khi thực hiện Đề án sắp xếp các thôn.
3. Văn phòng HĐND và UBND xã: Tham mưu Hội đồng nhân dân xã tổ chức kỳ họp thông qua Đề án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã: Tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể hội viên, đoàn viên và Nhân dân về kế hoạch, Đề án sắp xếp lại các thôn của UBND xã. Phối hợp UBND xã thực hiện lấy ý kiến cử tri về Đề án sắp xếp các thôn.
5. Đối với các thôn: Thông tin, tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn thôn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp thôn; tổ chức triển khai lấy ý kiến cử tri đúng theo quy định, báo cáo kết quả tổ chức lấy ý kiến cho cơ quan có thẩm quyền.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
- Sắp xếp, tổ chức lại các thôn nhằm phù hợp với quy mô dân số, điều kiện tự nhiên và yêu cầu quản lý hiện nay, bảo đảm đúng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác điều hành, triển khai chủ trương, chính sách đến người dân.
- Góp phần tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối, tiết kiệm chi ngân sách và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở thôn.
- Tạo điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, xây dựng nông thôn ổn định, phát triển bền vững.
2. Kiến nghị, đề xuất
Để bảo đảm việc sắp xếp thôn được triển khai đồng bộ, hiệu quả và ổn định lâu dài, địa phương đề xuất, kiến nghị với cấp trên một số nội dung sau:
- Sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh, chế độ phụ cấp và cơ chế hoạt động đối với thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.
- Xem xét hỗ trợ thêm từ ngân sách tỉnh để động viên các trường hợp thôi tham gia công tác, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cấp hạ tầng, thiết chế văn hóa tại các thôn mới có quy mô lớn sau sắp xếp.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận và các chức danh liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sau sắp xếp.
- Hướng dẫn kỹ năng quản lý địa bàn, ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý công việc hành chính ở cơ sở.
Trên đây là Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Bắc Đông Hưng năm 2026. Ủy ban nhân dân xã kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ phê duyệt để triển khai, tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Nguyễn Văn Quân |
